So sánh nhà mạng Viettel với các nhà mạng khác

Như chúng ta đã biết,hiện tại Việt Nam có 3 nhà mạng chính là Viettel,VNPT,FPT. Khi có nhu cầu lắp đặt internet chúng ta thường hay băn khoăn không biết nên lắp dịch vụ của nhà mạng nào. Chúng tôi đã khảo sát và đưa ra những so sánh hết sức khách quan để các bạn có thể tham khảo, sau đó các bạn có thể đưa ra lựa chọn riêng cho mình

Tiêu chí đánh giá các nhà mạng:

  • Số lượng và giá các gói cước
  • Thủ tục, chính sách, ưu đãi của sản phẩm với từng đối tượng khách hàng
  • Tính thân thiện và tiện ích do dịch vụ mang lại cho khách hàng

1.Dịch vụ internet cáp quang FTTH

Về số lượng gói cước: Vietel là nhà mạng có số lượng gói cước nhiều nhất:

  • Viettel: 42 gói
  • VNPT: 19 gói
  • FPT: 26 gói
  • Trong tổng 42 gói cước của Viettel: Có 17 gói cước tương đồng giống các nhà mạng khác, 23 gói cước đối thủ có mà Viettel không có và 25 gói cước chỉ Viettel mới có như: gói combo VIP, gói KH doanh nghiệp Fast 40+, Fast60+...

Về chính sách:

  • 11/17 gói Viettel hơn các nhà mạng khác: nhiều ưu đãi hơn, cước thuê bao tháng rẻ hơn.Ví dụ: gói FAST30 + truyền hình số tại Hà Nội:
  • Cước thuê bao tháng rẻ hơn đối thủ VNPT 119.000đ/tháng nhưng đắt hơn FPT: 5.000đ/tháng: (Viettel: 310.000đ/tháng; VNPT: 429.000đ/tháng; FPT: 305.000đ/tháng).
  • Ưu đãi: Viettel có ưu đãi tặng cước thuê bao tháng nhiều hơn VNPT:
  • Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, VNPT chỉ miễn cước 1 tháng còn FPT không ưu đãi miễn cước.
  • Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, VNPT miễn 02 tháng
  • Viettel có thêm lựa chọn cho KH đóng trước 18 tháng, miễn cước 04 tháng
  • 6/17 gói Viettel kém đối thủ về phí hòa mạng: Với KH đóng trước 6/12/18/24 tháng: VNPT, FPT miễn phí hòa mạng còn Viettel thu phí hòa mạng. Ví dụ:gói Fast 40 tại Hồ Chí Minh
  • Viettel: Không đóng trước: 500.000đ, đóng trước 6/12/18 tháng: 150.000đ
  • VNPT: Không đóng trước: 275.000đ; đóng trước 6/12 tháng: miễn phí

Kết quả theo từng loại gói cước

TT

Phân loại

Tên gói cước/

DV

Kết quả đánh giá các gói cước tương đương

I

FTTH đơn lẻ và Combo FTTH tại Hà Nội

1

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST10

1. Viettel Kém đối thủ
- Phí hòa mạng: VNPT, FPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18 tháng, Viettel mất phí hòa mạng
- Ưu đãi:
+ Viettel: cho phép KH 02 lựa chọn đóng trước 6 tháng và 12 tháng
+ VNPT: cho phép KH lựa chọn thêm: đóng trước 18 tháng (được tặng 03 tháng cước) và 24 tháng (được tặng 04 tháng cước)
2. Viettel hơn đối thủ
Cước thuê bao tháng: Viettel rẻ hơn đối thủ VNPT: 13.000đ/tháng và FPT: 5.000đ/tháng: (Viettel: 185.000đ/tháng, VNPT: 198.000đ/tháng,  FPT: 190.000đ/tháng)

2

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST20

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: VNPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18/24 tháng, Viettel mất phí hòa mạng
- Ưu đãi:
+ Viettel: chỉ cho phép KH 03 lựa chọn đóng trước 6, 12, 18 tháng
+ VNPT: cho phép KH lựa chọn thêm: đóng trước 24 tháng (được tặng 04 tháng cước)
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng với KH không đóng trước: Viettel rẻ bằng 50% so với đối thủ và không phải trả phí đặt cọc thiết bị, cụ thể: Viettel: 550.000đ; VNPT: 1.100.000đ + tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ
-
Cước thuê bao tháng: Viettel rẻ hơn đối thủ 33.000đ/tháng (Viettel: 220.000đ/tháng; VNPT: 253.000đ/tháng)

3

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST30

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: VNPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18/24 tháng, Viettel mất phí hòa mạng
- Ưu đãi:
+ Viettel: cho phép KH 03 lựa chọn đóng trước 6, 12, 18 tháng
+ VNPT: cho phép KH lựa chọn thêm: đóng trước 24 tháng (được tặng 04 tháng cước)
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng với KH không đóng trước: Viettel rẻ bằng 50% so với đối thủ và không phải trả phí đặt cọc thiết bị, cụ thể: Viettel: 550.000đ; VNPT: 1.100.000 + tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ
-
Cước thuê bao tháng: Viettel rẻ hơn đối thủ 82.000đ/tháng (Viettel: 270.000đ/tháng; VNPT: 352.000đ/tháng)

4

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST40

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: VNPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18/24 tháng, Viettel mất phí hòa mạng
- Ưu đãi:
+ Viettel: KH chỉ được chọn 03 lựa chọn đóng trước 6, 12, 18 tháng
+ VNPT: KH được chọn thêm: đóng trước 24 tháng (được tặng 04 tháng cước)
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng với KH không đóng trước: Viettel rẻ bằng 50% so với đối thủ và không phải trả phí đặt cọc thiết bị, cụ thể: (Viettel: 550.000đ, VNPT: 1.100.000 + tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ)

- Cước thuê bao tháng: Viettel rẻ hơn đối thủ 200.000đ/tháng: ( Viettel: 350.000đ/tháng; VNPT: 550.000đ/tháng)

5

Gói Combo

FAST20
+ TH số

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: VNPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12 tháng, Viettel mất phí hòa mạng trong mọi phương án
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: KH không đóng trước, phí hòa mạng Viettel rẻ hơn VNPT 50% = 550.000đ (Viettel: 550.000đ; VNPT: 1.100.000đ + tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ)
- Cước thuê bao tháng rẻ hơn đối thủ VNPT: Viettel: 260.000đ/tháng; VNPT: 308.000đ/tháng
- Ưu đãi: Viettel có ưu đãi tặng cước thuê bao tháng nhiều hơn VNPT:
+ Cùng đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng còn VNPT chỉ miễn KH 02 tháng
+ Viettel có thêm lựa chọn cho KH đóng trước 18 tháng và ưu đãi thêm 04 tháng cước

6

Gói Combo

FAST25 + TH số

1. Viettel Kém đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: FPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12 tháng, Viettel mất phí hòa mạng trong mọi phương án
2. Viettel hơn đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Với KH không đóng trước, phí hòa mạng của Viettel rẻ hơn FPT 150.000đ: Viettel: 550.000đ; FPT: 700.000đ
- Ưu đãi: Viettel có ưu đãi tặng cước thuê bao tháng nhiều hơn FPT:
+ Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, FPT không ưu đãi miễn cước.
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, FPT chỉ miễn KH 01 tháng
+ Viettel có thêm lựa chọn cho KH đóng trước 18 tháng, miễn phí 04 tháng cước

7

Gói Combo

FAST30 + TH số

1. Viettel Kém đối thủ VNPT, FPT
- Phí hòa mạng: VNPT, FPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12 tháng, Viettel mất phí hòa mạng trong mọi phương án
2. Viettel hơn đối thủ VNPT, FPT
- Phí hòa mạng: KH không đóng trước, phí hòa mạng Viettel rẻ hơn VNPT 550.000đ, FPT: 150.000đ (Viettel: 550.000đ, VNPT: 1.100.000đ + tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ; FPT: 700.000đ)

- Cước thuê bao tháng rẻ hơn VNPT 119.000đ/tháng nhưng đắt hơn FPT: 5.000đ/tháng: (Viettel: 310.000đ/tháng; VNPT: 429.000đ/tháng; FPT: 305.000đ/tháng)

- Ưu đãi: Viettel có ưu đãi tặng cước thuê bao tháng nhiều hơn VNPT:
+ Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, VNPT chỉ miễn cước 1 tháng, FPT không ưu đãi miễn cước.
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng còn VNPT chỉ miễn KH 02 tháng
+ Viettel có thêm lựa chọn cho KH đóng trước 18 tháng và ưu đãi thêm 04 tháng cước

8

Gói Combo

FAST40
 + TH số

1. Viettel Kém đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: FPT miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12 tháng, Viettel mất phí hòa mạng trong mọi phương án
2. Viettel hơn đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: KH không đóng trước, phí hòa mạng Viettel rẻ hơn FPT: 150.000đ (Viettel: 550.000đ; FPT: 700.000đ)

- Ưu đãi: Viettel có ưu đãi tặng cước thuê bao tháng nhiều hơn FPT:
+ Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, FPT không ưu đãi miễn cước.
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, FPT chỉ miễn KH 01 tháng
+ Viettel có thêm lựa chọn cho KH đóng trước 18 tháng, miễn phí 04 tháng cước

II

FTTH đơn lẻ và Combo FTTH tại Hồ Chí Minh

9

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST10

1. Viettel Kém đối thủ FPT
- Viettel chỉ áp dụng gói cước này cho KH đặc thù (KH thuê trọ). FPT áp dụng cho tất cả KH
2. Viettel hơn đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Viettel rẻ hơn FPT: 180.000đ, không mất phí đặt cọc thiết bị: Viettel: 150.000đ; FPT: 330.000đ + phí đặt cọc thiết bị: 660.000đ
- Cước thuê bao tháng: Viettel rẻ hơn FPT: Ngoại thành: 44.000đ/tháng; Nội thành: 33.000đ/tháng (Viettel: 165.000đ/tháng; FPT: Ngoại thành: 209.000đ/tháng; Nội thành: 198.000đ/tháng)
- Ưu đãi: Viettel có nhiều ưu đãi hơn FPT: cho phép KH lựa chọn thêm đóng trước 18 tháng, miễn phí 04 tháng cước

10

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST30

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: KH không đóng trước: Viettel đắt hơn VNPT, không miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18 tháng:
+ Viettel: Không đóng trước: 500.000đ, đóng trước 6/12/18 tháng: 150.000đ
+ VNPT: Không đóng trước: 275.000đ; đóng trước 6/12 tháng: miễn phí
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Ưu đãi: Viettel nhiều ưu đãi hơn VNPT:
+ Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, VNPT: 01 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, VNPT: 02 tháng
+ Viettel cho phép KH đóng trước 12 tháng, được miễn cước 04 tháng. VNPT không có phương án này
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn VNPT: 14.000đ/tháng (Viettel: 250.000đ/tháng; VNPT: 264.000đ/tháng)

11

Lắp đơn lẻ FTTH

FAST40

1. Viettel Kém đối thủ VNPT
- Phí hòa mạng: KH không đóng trước: Viettel đắt hơn, không miễn phí hòa mạng nếu KH đóng trước 6/12/18 tháng:
+ Viettel: Không đóng trước: 500.000đ, đóng trước 6/12/18 tháng: 150.000đ
+ VNPT: Không đóng trước: 275.000đ; đóng trước 6/12 tháng: miễn phí
2. Viettel hơn đối thủ VNPT
- Ưu đãi: Viettel nhiều ưu đãi hơn VNPT:
+ Đóng trước 6 tháng: Viettel miễn cước 02 tháng, VNPT: 01 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, VNPT: 02 tháng
+ Viettel cho phép KH đóng trước 12 tháng, miễn cước 04 tháng. VNPT không có phương án này
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn đối thủ: 46.000đ/tháng (Viettel: 350.000đ/tháng; VNPT: 396.000đ/tháng)

12

Combo thường

FAST10 + TH số

1. Viettel Kém đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Viettel chỉ áp dụng gói cước này cho KH đặc thù (KH thuê trọ). FPT áp dụng cho tất cả KH
2. Viettel hơn đối thủ FPT
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn đối thủ: Viettel: 225.000đ/tháng; FPT: Nội thành: 302.500đ/tháng, ngoại thành: 291.500đ/tháng.
- Ưu đãi: Viettel nhiều ưu đãi hơn FPT: KH được lựa chọn đóng trước 18 tháng, miễn cước 03 tháng

III

Khách hàng Doanh nghiệp

13

KH Doanh nghiệp

FTTH Pub (KH đại lý)

1. Viettel Kém đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Viettel đắt hơn FPT: 600.000đ (Viettel: 1.100.000đ; FPT: 500.000đ)
2. Viettel hơn đối thủ FPT
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn đối thủ FPT: 510.000đ/tháng (Viettel: 990.000đ/tháng; FPT: 1.500.000đ/tháng)

- Ưu đãi: Viettel nhiều ưu đãi hơn đối thủ:
+ Viettel: KH được lựa chọn đóng trước 6/12/24 tháng, FPT chỉ được lựa chọn đóng trước 6/12 tháng
+ Viettel tặng cước cho KH nhiều hơn: Cùng đóng trước 6 tháng: Viettel miễn phí 1 tháng, FPT: 1/2 tháng; đóng trước 12 tháng: Viettel miễn phí 03 tháng, FPT: 2 tháng

14

KH Doanh nghiệp

Fast50

Viettel hơn đối thủ
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn đối thủ VNPT: 220.000đ/tháng; FPT: 840.000đ/tháng (Viettel: 660.000đ/tháng; VNPT: 880.000đ/tháng; FPT: 1.500.000đ/tháng)
- Ưu đãi: Viettel có nhiều ưu đãi hơn đối thủ:
+ Đóng trước 06 tháng: Viettel, VNPT miễn cước 01 tháng nhưng FPT chỉ miễn 1/2 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước 03 tháng, VNPT, FPT: 02 tháng
+ Đóng trước 24 tháng: Viettel miễn cước 06 tháng, VNPT: 04 tháng FPT không có chính sách đóng trước 24 tháng

15

KH Doanh nghiệp

Fast60

Viettel hơn đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Viettel rẻ hơn đối thủ FPT
+ Viettel miễn phí hòa mạng trong mọi phương án
+ FPT: KH mất phí 500.000đ nếu KH không đóng trước
- Ưu đãi: Viettel có nhiều ưu đãi hơn đối thủ:
+ Đóng trước 06 tháng: Viettel miễn cước 01 tháng, FPT chỉ miễn 1/2 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước KH 03 tháng, FPT: 02 tháng
+ FPT không có chính sách đóng trước 24 tháng

16

KH Doanh nghiệp

Fast80

Viettel hơn đối thủ FPT
- Phí hòa mạng: Viettel rẻ hơn đối thủ FPT
+ Viettel, VNPT miễn phí hòa mạng trong mọi phương án
+ FPT: mất phí 500.000đ nếu KH không đóng trước
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn đối thủ (VNPT: 220.000đ/tháng, FPT: 5.800.00đ/tháng)
- Ưu đãi: Viettel có nhiều ưu đãi hơn đối thủ:
+ Đóng trước 06 tháng: Viettel, VNPT miễn cước 01 tháng, FPT  miễn 1/2 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước KH 03 tháng, VNPT, FPT: 02 tháng
+ Đóng trước 24 tháng: Viettel miễn cước 06 tháng, VNPT: 04 tháng, FPT không có chính sách đóng trước 24 tháng

17

KH Doanh nghiệp

 Fast100

Viettel hơn đối thủ VNPT
- Cước thuê bao: Viettel rẻ hơn VNPT 50%:  4.4000.000đ/tháng (Viettel: 4.400.000đ/tháng; VNPT: 8.800.000đ/tháng)

- Ưu đãi: Viettel có nhiều ưu đãi hơn đối thủ:
+ Đóng trước 06 tháng: Viettel miễn cước 01 tháng, FPT chỉ miễn 1/2 tháng
+ Đóng trước 12 tháng: Viettel miễn cước KH 03 tháng, FPT: 02 tháng
+ FPT không có chính sách đóng trước 24 tháng

(Chi tiết bảng so sánh gói cước FTTHgiữa 03 nhà mạngtheo phụ lục I)

  1. Dịch vụ Giá trị gia tăng
    • Nhận định chung

Trong tháng TT HTGĐKH rà soát và đánh giá 28DV giá trị gia tăngcủa Viettel, Vinaphone và Mobifone, kết quả cho thấy như sau:

  • Số lượng dịch vụ: Viettel có nhiều gói cước tiện ích giúp KH có thể liên lạc với người thân/bạn bè trong mọi tình huống mà các đối thủ khác không có, cụ thể:
  • Vinaphone: Không có gói cước: Missed SMS (Báo tin nhắn nhỡ), Call Plus (Gọi không gián đoạn), Poke Call (Để lại cuộc gọi nhỡ trên thuê bao khác khi đã hết tiền trong tài khoản).
  • MobiFone: Không có gói cước Missed SMS(Báo tin nhắn nhỡ), Collectcall (Người nghe trả tiền), Call Plus (Gọi không gián đoạn).
  • Chính sách: Chính sách của Viettel đảm bảo quyền lợi cho KH hơn đối thủ Vinaphone và MobiFone:
  • Về điều kiện đăng ký dịch vụ:
  • Viettel: Một số DV Viettel cho phép KH không đủ tiền trong tài khoản nhưng vẫn đăng ký và sử dụng như dịch vụ MCA, nhạc chờ (gói tháng), KH đăng ký khi tài khoản không đủ (chỉ còn từ 1.000 đến dưới số tiền cần thiết) hệ thống sẽ giảm cước đăng ký xuống còn 1.000đ. Từ tháng thứ 2 nếu thuê bao tiếp tục sử dụng sẽ áp dụng quy định cước hiện hành.
  • VinaPhone và MobiFone: Bắt buộc trong tài khoản gốc số tiền hiện có phải ≥ Phí dịch vụ.
  • Về việc tính cước trong 01 chù kỳ tuần/tháng:
  • Viettel: Chỉ tính cước 01 lần nếu KH hủy đi và đăng ký lại nhiều lần trong 01 chu kỳ như dịch vụ MCA, Allblocking, nhạc chờ….
  • VinaPhone và MobiFone: Tính cước theo số lần đăng ký dịch vụ, không phân biệt trong chu kỳ hay ngoài chu kỳ.
  • Thời gian gia hạn dịch vụ của Viettel dài hơn đối thủ:
  • DV MCA: Viettel: Thời gian gia hạn gói ngày: 30 ngày; Gói Tuần: 45 ngày; Gói Tháng: 90 ngày, Vinaphone: 35 ngày, MobiFone: Gói ngày: 15 ngày; gói Tuần: 21 ngày; gói Tháng 90 ngày.
  • DV Busy SMS: Viettel: Thời gian gia hạn dịch vụ là 30 ngày, Vinaphone: 15 ngày.
  • Giá cước, tính năng dịch vụ: Về cơ bản cả 03 nhà mạng có giá cước, tính năng dịch vụ tương đương nhau, không có sự chênh lệch nhiều.
    • Kết quả theo từng loại gói cước

TT

 Loại dịch vụ

Kết quả đánh giá

I

 NHÓM TIỆN ÍCH

1

 MCA
Báo cuộc gọi lỡ

* Viettel hơn đối thủ:
- Số lượng gói cước nhiều hơn Vinaphone: Viettel: 3 gói ngày/tuần/tháng, Vinaphone: 1 gói tuần)
- Chính sách của Viettel tốt hơn đối thủ, cụ thể:
+ Nếu trong một chu kỳ KH hủy và đăng ký lại nhiều lần Viettel chỉ tính cước 1 lần, Vinaphone tính cước cho tất cả các lần đăng ký
+ Viettel thiếu tiền trong tài khoản vẫn có thể đăng ký được dịch vụ còn đối thủ bắt buộc thuê bao phải có đủ tiền mới đăng ký được.
+ Thời gian được dùng dịch vụ nếu đủ tiền gia hạn gói cước của Viettel dài hơn đối thủ: Viettel: Gói ngày: 30 ngày; Gói Tuần: 45 ngày; Gói Tháng: 90 ngày, Vinaphone: 35 ngày, MobiFone: Gói ngày: 15 ngày; gói Tuần: 21 ngày; gói Tháng 90 ngày

2

Missed SMS

Viettel có, đối thủ không có

3

 Busy SMS
Tin nhắn báo bận

Viettel hơn Vinaphone:
- Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ, đối thủ tính cước cho tất cả các lần đăng ký khác nhau trong chu kỳ
- Viettel cho phép cả thuê bao nội mạng và ngoại mạng nhận được tin báo bận miễn phí,Vinaphone chỉ thuê bao nội mạng mới nhận được tin báo bận, Mobifone: Gửi tin nhắn đến thuê bao gọi nội mạng 350đ/phút.
- Viettel có thời gian hoãn hủy dịch vụ khi không trừ được cước gia hạn dài hơn Vinaphone (Viettel: sau 30 ngày không trừ được cước mới hủy, Vinaphone: 15 ngày)
Viettel kém đối thủ:
- Vinaphone có tính năng thông báo trở lại mạng, Viettel không có tính năng này
- Mobifone nhiều gói cước hơn Viettel (Viettel 1 gói cước tháng; Mobifone 3 gói cước: Ngày/tuần/tháng)

4

 Voice Mail

Viettel kém Vinaphone về giá cước: Vinaphone miễn phí thuê bao, Viettel tính phí 5.000đ/tháng

5

 Collectcall
Người nghe trả tiền

Viettel hơn đối thủ:
- Mobifone không có dịch vụ này
- Giá cước: Vinaphone tính phí thuê bao 3.000đ/tuần, Viettel miễn phí thuê bao
- Tính năng: Viettel có một số tính năng mà Vinaphone không có như:
+ Thiết lập số ngày trả tiền hộ
+ Thiết lập giới hạn số tiền trả hộ
Viettel kém đối thủ:
+ Viettel chỉ áp dụng cho thuê bao trả trước (TBTT)

+ Vinaphone áp dụng cho TBTT và thuê bao trả sau (TBTS)

6

 All Blocking
Chặn cuộc gọi

Viettel hơn đối thủ Mobifone: Không tính phí khi gửi tin nhắn đến đầu số đăng ký dịch vụ, Mobifone: Tính phí 200đ
Viettel hơn đối thủ Vinaphone chặn được cả call và SMS, Vinaphone chỉ chặn được call.
Viettel kém đối thủ Vinaphone: Tính phí 500đ/01 thuê bao thêm số chặn, Vinaphone miễn phí.

7

 Call Plus

Viettel có, đối thủ không có(DV gọi không gián đoạn)

8

 Ứng tiền

Viettel hơn đối thủ:
- Điều kiện ứng của Viettel không khắt khe như Vinaphone và MobiFone: Đối thủ yêu cầu thời gian hoạt động từ 360 ngày, Viettel: 90 ngày. Yêu cầu tài khoản của đối thủ là còn dưới 300đ, Viettel là dưới 1.000đ
- Số tiền trên một lần ứng của Viettel nhiều hơn (Viettel: 5.000đ, đối thủ: 3.000đ)

9

 Ứng tiền linh hoạt

Viettel hơn đối thủ:
- Số tiền được ứng tối đa của Viettel lớn hơn Vinaphone (Viettel: 100.000đ, đối thủ: 50.000đ)
Viettel kém đối thủ:
- Điều kiện số dư tài khoản của Viettel chặt chẽ hơn, cụ thể: Viettel chỉ mời ứng tiền khi tài khoản còn dưới 1.000đ, đối thủ mời ứng khi tài khoản nhỏ hơn 5.000đ
- Quy định trừ nợ của Viettel chặt chẽ hơn đối thủ, cụ thể: trường hợp số tiền KH nạp nhỏ hơn số tiền nợ thì Viettel sẽ trừ tối đa số tiền nạp, chỉ đảm bảo tài khoản KH còn tối thiểu 2.000đ. Trường hợp này đối thủ chỉ trừ 80% số tiền nạp.

10

 Ứng ngày sử dụng

Viettel hơn Mobifone:
- Viettel có tính năng tặng ngày sử dụng cho thuê bao khác, 02 nhà mạng còn lại không có
- Viettel có tính năng tự động mua thêm ngày sử dụng còn Mobifone không có tính năng này
- Điều kiện sử dụng đơn giản hơn:
+ Viettel: TBTT sử dụng gói Economy hoạt động ít nhất 01 chiều và có tài khoản >=1.000đ
+ Vinaphone: TBTT sắp hết hạn sử dụng (hạn sử dụng còn lại bằng hoặc nhỏ hơn 05 ngày); đồng thời có số dư tài khoản gốc lớn hơn 4.000đ.
+ Mobifone: TBTT hoạt động 02 chiều
Viettel kém Vinaphone:
- Giá cước của Vinaphone rẻ hơn Viettel (Viettel 1.000đ đổi được 1 ngày; Vinaphone chỉ cần 300đ đổi được 1 ngày)

11

 Call me Back
Gọi lại cho tôi

Viettel kém Vinaphone:
- Chính sách: Viettel giới hạn 3 tin nhắn cho mỗi lần nạp thẻ, Vinaphone không có yêu cầu này
- Tính năng: Vinaphone có tính năng chặn yêu cầu gọi lại từ các thuê bao khác, Viettel không có tính năng này

12

 Whilelist

Dịch vụ không tương đồng => Không so sánh

13

 Ishare

Viettel kém đối thủ:
- Điều kiện chuyển tiền của Viettel chặt chẽ hơn. Đối thủ chỉ yêu cầu về thời gian hoạt động, Viettel còn yêu cầu cả tổng tiêu dùng, tổng tiền nạp và số lần nạp thẻ trong 6 tháng gần nhất
- Số tiền tối đa chuyển trong ngày của Viettel thấp hơn đối thủ (Viettel: 50.000đ/ngày, đối thủ: 300.000đ/ngày)
- Mobifone chuyển được cả số tiền lẻ, Viettel phải chuyển số tiền là bội của 1.000đ

14

 Lì xì

Viettel hơn đối thủ:
- Viettel cho phép cả TBTT và TBTS sử dụng dịch vụ này, Mobifone chỉ áp dụng cho TBTT
Viettel kém đối thủ:
- Hạn mức tối đa cho mỗi giao dịch và tổng tiền giao dịch của Mobifone cao hơn Viettel (Viettel: tối đa 20.000đ/giao dịch, 50.000đ/ngày; Mobifone: tối đa 50.000đ/giao dịch, 500.000đ/ngày)
- Mobifone có tính năng từ chối nhận yêu cầu chuyển tiền Viettel không có tính năng này

15

 Poke call

(Dịch vụ để lại cuộc gọi nhỡ trên TB khác khi đã hết tiền trong tài khoản)

Viettel hơn đối thủ: Viettel: dịch vụ được mặc định cho tất cả KH sử dụng TBTT, Mobifone KH phải đăng ký mới sử dụng được.
Viettel kém đối thủ: Mobifone có rất nhiều tính năng Viettel không có như: Từ chối nhận Buzz me, đồng ý nhận Buzz Me, kiểm tra danh sách thuê bao từ chối nhận Buzz me

16

 Isign
Chữ ký cuộc gọi

Viettel hơn đối thủ:
-
Giá cước Viettel rẻ hơn đối thủ: Viettel: 6.000đ/tháng; 500đ/ngày, Mobifone: 1.000đ/ngày; 3.000đ/tuần; 9.000đ/tháng
-
Chính sách tốt hơn đối thủ, cụ thể: Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ nếu thuê bao đăng ký nhiều lần, đối thủ tính cước theo lần đăng ký
Viettel kém Vinaphone
về tính năng: có một số tính năng đối thủ có mà Viettel không có như:
- Thiết lập thời gian hiển thị chữ ký
- Chỉ nhận chữ ký theo danh sách

II

 NHÓM NHẠC

1

Imuzik Nhạc chờ

Viettel hơn đối thủ:
- Số lượng gói cước nhiều hơn (Viettel: 03 gói ngày/tuần/tháng, Vinaphone: 2 gói tuần/tháng, Mobifone: 1 gói tháng)
- Chính sách:
+ Viettel chỉ tính tiền 1 lần nếu KH hủy đi đăng ký lại nhiều lần trong chu kỳ
+ Mobifone và Vinaphone: Đăng ký lần nào tính tiền lần đó
+ Với gói cước tương đương (tháng, tuần) Viettel không hủy DV dù không trừ được cước gia hạn. Vinaphone sẽ hủy DV sau 35 ngày gia hạn mà không trừ được cước.
- Tính năng: Viettel có nhiều tính năng mở rộng mà đối thủ không có như: Tự động cập nhật bài nhạc chờ HOT, bài hát theo chủ đề, cài đặt mặc định bài hát cho thuê bao tặng, ...
Viettel kém đối thủ:
- Giá cước gói tuần của Viettel cao hơn 3.000đ so với gói cước tuần của Vinaphone
- Tính năng: Mobifone cho phép hủy gia hạn bài hát, Viettel không hủy gia hạn được mà phải xóa luôn bài hát

2

 Quà tặng âm nhạc

Viettel có, đối thủ không có

3

 Imuzik sáng tạo

Dịch vụ của viettel tốt hơn Mobifone
- Ngoài kênh web Viettel có thêm kênh IVR 1229 để thu bài hát
- Có chính sách trả hoa hồng để khuyến khích người dùng sử dụng.

4

 Nhạc Của Tui 

* Viettel tốt hơn Vinaphone
+ Nếu trong một chu kỳ KH hủy và đăng ký lại nhiều lần Viettel chỉ tính cước 1 lần, Vinaphone tính cước cho tất cả các lần đăng ký.
* Viettel kém hơn Mobifone
- Số lượng gói cước ít hơn Mobifone (Viettel: 2 gói ngày/tuần, Mobifone: 3 gói: ngày/tuần/tháng).
- Giá cước của Vinaphone rẻ hơn Viettel (Vinaphone: 5.000đ/7 ngày; Mobifone: 7.000đ/tuần; Viettel: 10.000đ/7 ngày)
- Viettel bị giới hạn số lượng bài hát tải về, Vinaphone không giới hạn.
- Thời gian gia hạn dịch vụ của Vinaphone kéo dài hơn so với Viettel (Vinaphone: 35 ngày, Viettel: 30 ngày).

III

 NHÓM GIẢI TRÍ

1

 Alome(Là tổng đài âm nhạc, truyện, …)

Viettel tương đương Mobifone

2

 MobiTV

Viettel hơn đối thủ:
-
Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ nếu KH hủy đi và đăng ký lại nhiều lần. Đối thủ tính cước cho tất cả các lần đăng ký trong chu kỳ
Viettel kém Mobifone:

- Số lượng gói cước của Viettel ít hơn Mobifone (Viettel: 17 gói cước; Mobifone: 23 gói cước)

3

 Iphim
Xem phim

Viettel kém đối thủ:
- Vinaphone và Mobifone miễn phí Data truy cập, Viettel tính cước theo gói Data đang sử dụng
- Số lượng gói cước của Mobifone phong phú hơn Viettel

4

 Bác sỹ của bạn

Viettel hơn Mobifone về chính sách: Viettel cho KH được trải nghiệm DV miễn phí 3 ngày, Mobifone cho KH trải nghiệm DV 1 ngày.
Tính năng, gói cước như nhau

5

 Thể thao

Viettel kém hơn đối thủ:
Gói cước: số lượng gói cước ít hơn đối thủ, Viettel: có 02 gói ngày/tuần, Mobifone: có 03 gói ngày/tuần/tháng)
Chính sách:Viettel không miễn phí ngày sử dụng cho TB mới sử dụng dịch vụ, Vinaphone và MobiFone miễn phí ngày đầu cho KH.
Tính năng: Viettel không có tính năng nhận thông tin thể thao mới nhất qua tin nhắn SMS.

6

 Bóng đá

*Viettel kém đối thủ:
- Chính sách:
+ So với Vinaphone: không được miễn phí cước data khi truy cập wapsite.
+ So với Mobifone: số ngày miễn phí cho TB đăng ký DV lần đầu của Viettel ít hơn: Viettel miễn phí ngày đầu tiên, Mobifone: Miễn phí 7 ngày.
* Viettel hơn đối thủ:
Hơn Vinaphone: ngoài truy cập wapsite, DV của Viettel còn nhắn tin cho TB các bản tin SMS về: Điểm tin – Lịch thi đấu – Kết quả.

7

 Hài 

*Viettel kém đối thủ:
- Chính sách: KH được hưởng ít ưu đãi hơn so với 2 đối thủ
* Viettel hơn đối thủ
- Gía cước: rẻ hơn cả 2 đối thủ: Viettel :1.000đ/ngày, 5.000đ/tuần, Vinaphone: 3.000đ/ngày, Mobifone: 2.000đ/ngày
- Tính năng:
  + Cung cấp cả Truyện cười, nhạc chế, đối thủ chỉ cung cấp Clip
  + Cung cấp qua SMS, đối thủ chỉ cung cấp trên wap

8

 Game UproKho Game cho di động

Viettel tương đương Mobifone (Vinaphone không có dịch vụ tương đồng)


 

 

Bình luận

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên